Những quy định của pháp luật về dịch vụ Logistics tại Việt Nam,

Thứ hai, Ngày 13/12/2021 10:11

Bạn đang tìm hiểu về  Logistics nhưng lại chưa hiểu rõ khái niệm về dịch vụ Logistics là gì? Cùng với đó, bạn cũng chưa hiểu rõ về những quy định của pháp luật đối với dịch vụ Logistics. Vậy bạn đừng bỏ lỡ bài viết này nhé, trong bài viết này, Việt Chun sẽ giải đáp  những thắc mắc của bạn về dịch vụ Logistics và pháp luật về Logistics.

Đầu tiên, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về khái niệm dịch vụ Logistics.

Khái niệm dịch vụ Logistics 

Hiểu một cách cơ bản thì dịch vụ Logistics là một quy trình nằm trong chuỗi cung ứng hàng hóa. Chuỗi cung ứng này bao gồm các khâu hoàn chỉnh như: Khâu nhập liệu, sản xuất, thẩm định, thông qua các thủ tục, giấy tờ hải quan và đưa đến tay người sử dụng. Trong đó, nhiệm vụ của dịch vụ Logistics sẽ là lên các kế hoạch để triển khai, thực hiện giám sát hàng hóa trong quá trình vận chuyển.

Theo đó, bộ Luật Thương mại, điều 223 Luật Thương Mại 2005 cũng quy định về dịch vụ Logistics như sau:

“Dịch vụ Logistics là hoạt động Thương mại mà thương nhân được phép tổ chức các hoạt động bao gồm: nhận hàng, vận chuyển hàng hóa, lưu kho, lưu bãi, đóng gói bao bì, làm các thủ tục, giấy tờ hải quan và làm các hoạt động về dịch vụ hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để có lợi nhuận cho cả đôi bên”.

Như vậy, bạn có thể hiểu dịch vụ Logistics như một khái niệm tổng hợp và nếu các doanh nghiệp hay các công ty khai thác một trong các hoạt động trên có nghĩa là họ đang thực hiện dịch vụ Logistics.

Trên đây là các khái niệm cơ bản về dịch vụ Logistics, vậy pháp luật quy định của pháp luận về dịch vụ Logistics bao gồm những gì? Mời các bạn cùng Việt Chun tìm hiểu dưới đây.

Quy định chung 

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh 

Đây là nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics áp dụng với tất cả các thương nhân, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này

Điều 2: Áp dụng cho các đối tượng sau

Nghị định này được áp dụng với tất cả các cá nhân, tập thể, doanh nghiệp dinh doanh dịch vụ Logistics và áp dụng thêm với tất cả những người có liên quan 

Điều 3: Phân loại các dịch vụ Logistics

Dịch vụ Logistics bao gồm 17 dịch vụ sau:

 

STT

Tên dịch vụ

1

Dịch vụ xếp, dỡ trên các container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay

2

Dịch vụ trên kho bãi container thuộc hỗ trợ vận tải biển.

3

Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ tất cả các phương thức vận tải.

4

Dịch vụ chuyển phát theo yêu cầu

5

Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa, lô hay kiện hàng .

6

Dịch vụ đại lý làm các thủ tục hải quan như giấy tờ để thông quan   

7

Dịch vụ khác bao gồm các hoạt động như:

- Kiểm tra vận đơn

- dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, 

- kiểm định hàng hóa, 

- dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; 

- dịch vụ nhận và chấp nhận hàng;

- dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải.

8

Dịch vụ hỗ trợ bán buôn và  bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng hóa  lưu tại kho, phân loại hàng hóa và giao hàng đến khách hàng có nhu cầu.

9

Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển.

10

Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa.

11

Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt.

12

Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ.

13

Dịch vụ vận tải hàng không.

14

Dịch vụ vận tải đa phương thức.

15

Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật.

16

Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.

17

Các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại.

 

Trên đây bao gồm 17 mục trong phân loại dịch vụ Logistics, vậy điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics được pháp luật quy định như thế nào?

Điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics 

1. Thương nhân hay các công ty, doanh nghiệp mở  hoạt động kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ logistics được quy định tại Điều 3 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện về đầu tư, sản xuất và kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ đó.

2. Thương nhân hay các công ty, doanh nghiệp phải tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng phương tiện thương mại điện tử có kết nối mạng Internet ổn định, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác, ngoài việc phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với các dịch vụ cụ thể quy định tại Điều 3 Nghị định này, còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử.

3. Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh khi dịch vụ logistics tại Việt Nam.

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài thuộc các quốc gia và vùng lãnh thổ là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới được cung cấp dịch vụ logistics đáp ứng đủ  các điều kiện như sau:

3.1 Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển (không tính vận tải nội địa) 

- Thành lập các công ty vận hành phải độ cờ của Việt Nam hoặc hoặc được phép góp vốn nhưng  vẫn đảm bảo quy định trên, được phép mua cổ phần hay  phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt ngưỡng 49%. Tất cả số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu phải được treo cờ quốc tịch Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam không quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó của tài bắt buộc một trong hai phải là công dân Việt Nam.

- Các công ty, doanh nghiệp vận tải biển nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp tại  Việt Nam 

3.2 Đối với các trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường biển (có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại các khu vực này), được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần đầu tư, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được phép vượt ngưỡng 50%. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh với các doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam. 

3.3 Trong trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, không tính các dịch vụ cung cấp tại  sân bay, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được phép vượt ngưỡng 50%.

3.4 Trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

3.5 Trường hợp kinh doanh các dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước.

3.6 Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa, dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%.

3.7 Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ, được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%. 100% lái xe của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam.

3.8 Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không.

3.9 Trường hợp kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật

- Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước sau ba năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp trong đó không hạn chế vốn góp nhà đầu tư nước ngoài sau năm năm, kể từ khi nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó.

- Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải.

- Việc thực hiện dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng.

4. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế có quy định khác nhau về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó.

Điều 5. Giới hạn trách nhiệm

1. Giới hạn trách nhiệm là hạn mức tối đa mà thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng đối với những tổn thất phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dịch vụ logistics theo quy định tại Nghị định này.

2. Trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định về giới hạn trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics thì thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.

3. Trường hợp pháp luật liên quan không quy định giới hạn trách nhiệm thì giới hạn trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics do các bên thoả thuận. Trường hợp các bên không có thoả thuận thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp khách hàng không có thông báo trước về trị giá của hàng hóa thì giới hạn trách nhiệm tối đa là 500 triệu đồng đối với mỗi yêu cầu bồi thường.

b) Trường hợp khách hàng đã thông báo trước về trị giá của hàng hóa và được thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics xác nhận thì giới hạn trách nhiệm sẽ không vượt quá trị giá của hàng hóa đó.

4. Giới hạn trách nhiệm đối với trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics tổ chức thực hiện nhiều công đoạn có quy định giới hạn trách nhiệm khác nhau là giới hạn trách nhiệm của công đoạn có giới hạn trách nhiệm cao nhất.

Trên đây là bài viết về dịch  vụ Logistics, những quy định của pháp luật về dịch vụ Logistics tại Việt Nam, điều kiện kinh doanh dịch vụ và trách nhiệm của thương nhân đối với dịch vụ Logistics, sau bài viết, Việt Chun hy vọng, bạn sẽ hiểu sâu hơn về dịch vụ Logistics. Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ Logistics, bạn vui lòng liên hệ tới công ty TNHH Logistics Quốc tế Việt Chun, chúng tôi sẽ giải đáp và cung cấp dịch vụ bạn mong muốn. 

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Địa chỉ: Số 46 ngõ 231A Văn Cao, P.Đằng Lâm, Q.Hải An, TP.Hải Phòng, Việt Nam

Fax: 02257100789

Email: vietchun@vcil.com.vn

Fanpage: Viet Chun International Logistics